Bài 4.8: Tính khoảng thời gian rơi tự do t của một viên đá.Cho biết trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật đã rơi được đoạn đường dài 24,5 m. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s 2.. Nếu gọi s là quãng đường viên đá đi được sau khoảng thời gian t kể từ khi bắt đầu rơi tới khi chạm đất và gọi s 1
Thả rơi một vật từ độ cao h = 78,4m. Tính: 1. Quãng đường vật rơi được trong giây đầu tiên và trong giây cuối cùng của thời gian rơi. 2. Thời gian vật đi hết 19,6m đầu tiên và 19,6m cuối cùng. Lấy g = 9,8m/s 2. Bài 415
Vận dụng công thức tính quãng đường, vận tốc trong rơi tự do (Vật lí 10) Tính quãng đường vật đi được trong n giây cuối, và trong dây thứ n (Vật lí 10) Xác định vị trí 2 vật gặp nhau được thả rơi với cùng thời điểm khác nhau (Vật Lí 10)
Câu 61: Một vật rơi tự do từ độ cao h = 80 m. Lấy g=10m/s 2. Quãng đường vật chỉ rơi trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu rơi và thời gian vật rơi trong 1m cuối cùng của chuyển động là A. 25m và 0,05 s B. 25m và 0,025 s. C. 45m và 0,45 s D. 45m và 0,025 s.
Tính thời gian rơi, vận tốc của vật trước khi chạm đất 2s và quãng đường rơi trong giây cuối cùng khi chạm đất lấy g=10m/s2 Hoidap247.com - Hỏi đáp online nhanh chóng, chính xác và luôn miễn phí
Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Trang trướcTrang sau Với loạt bài Công thức tính quãng đường đi được trong giây cuối cùng Vật Lí lớp 10 sẽ giúp học sinh nắm vững công thức, từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Vật Lí 10. Bài viết Công thức tính quãng đường đi được trong giây cuối cùng hay nhất gồm 4 phần Định nghĩa, Công thức, Kiến thức mở rộng và Bài tập minh họa áp dụng công thức trong bài có lời giải chi tiết giúp học sinh dễ học, dễ nhớ Công thức tính quãng đường đi được trong giây cuối cùng Vật Lí 10. 1. Định nghĩa Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian. Nên quãng đường vật chuyển động được trong các khoảng thời gian bằng nhau là khác nhau. 2. Công thức - Giả sử quãng đường vật rơi được trong t giây, ta có => Quãng đường vật rơi được trong t – 1 giây là => Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là ΔS = St - St-1 Trong đó + St là quãng đường vật rơi trong t giây + St-1 là quãng đường vật đi trong t - 1 giây Chú ý dấu a,v0 phụ thuộc vào tính chất chuyển động của vật và chiều dương đã chọn. 3. Kiến thức mở rộng - Khi vật rơi tự do, ta có + Quãng đường vật rơi trong t giây + Quãng đường vật rơi trong t – 1 giây => công thức tính quãng đường vật đi trong giây thứ n là ΔS = St - St-1 Chú ý Dấu của g phụ thuộc vào việc chọn chiều dương. 4. Bài tập minh họa Câu 1 Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong 1s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được quãng đường 60m. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc thả biết g = 10 m/s2. Lời giải Gọi t là thời gian vật rơi cả quãng đường. Quãng đường vật rơi trong t giây Quãng đường vật rơi trong t – 1 giây Quãng đường vật rơi trong 1 giây cuối Độ cao lúc thả vật Câu 2 Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong 1s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng quãng đường đi trong 4s đầu tiên, g = 10m/s2. Tìm độ cao lúc thả vật và thời gian vật rơi. Lời giải Gọi t là thời gian vật rơi. Quãng đường vật rơi trong t giây Quãng đường vật rơi trong t – 1 giây Quãng đường vật rơi trong 1 giây cuối Quãng đường vật rơi trong 4s đầu tiên Theo bài ra ta có Độ cao lúc thả vật Xem thêm các Công thức Vật Lí lớp 10 quan trọng hay khác Quãng đường vật rơi được trong n giây cuối Phương trình chuyển động thẳng đều Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều Phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều Đồ thị tọa độ theo thời gian Trang trước Trang sau Các loạt bài lớp 12 khác Soạn Văn 12 Soạn Văn 12 bản ngắn nhất Văn mẫu lớp 12 Giải bài tập Toán 12 Giải BT Toán 12 nâng cao 250 bài Bài tập trắc nghiệm Giải tích 12 100 đề Bài tập trắc nghiệm Hình học 12 100 đề Giải bài tập Vật lý 12 Giải BT Vật Lí 12 nâng cao 360 bài Chuyên đề Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 12 có đáp án Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 12 70 đề Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Lí 18 đề Giải bài tập Hóa học 12 Giải bài tập Hóa học 12 nâng cao Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 80 đề Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Hóa 18 đề Giải bài tập Sinh học 12 Giải bài tập Sinh 12 ngắn nhất Chuyên đề Sinh học 12 Đề kiểm tra Sinh 12 có đáp ánhay nhất Ôn thi đại học môn Sinh theo chuyên đề Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Sinh 18 đề Giải bài tập Địa Lí 12 Giải bài tập Địa Lí 12 ngắn nhất Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 12 Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 12 70 đề Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Địa 20 đề Giải bài tập Tiếng anh 12 Giải bài tập Tiếng anh 12 thí điểm Giải bài tập Lịch sử 12 Giải tập bản đồ Lịch sử 12 Bài tập trắc nghiệm Lịch Sử 12 Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Sử 20 đề Giải bài tập Tin học 12 Giải bài tập GDCD 12 Giải bài tập GDCD 12 ngắn nhất Bài tập trắc nghiệm GDCD 12 37 đề Luyện thi đại học trắc nghiệm môn GDCD 20 đề Giải bài tập Công nghệ 12
Bài tập rơi tự do dạng nào cũng đòi hỏi phải vận dụng cao, các bạn nhớ chú ý nhé Gọi t là thời gian vật rơi đến đất. Quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng bằng \s = \frac{{g{t^2}}}{2} - \frac{{g{{t - 1}^2}}}{2} = 5{t^2} - 5{t - 1^2}\ Quãng đường vật đã rơi được trước đó 2s, tức là trong t−2 giây đầu tiên bằng \\frac{{g{{t - 2}^2}}}{2} = 5{t - 2^2}\ , với t>2s Theo đề bài, ta có \\frac{{g{{t - 1}^2}}}{1} = s\, hay \5{t - 2^2} = 5{t^2} - 5{t - 1^2} \to {t^2} - 6t + 5 = 0\ Phương trình này có hai nghiệm t=1s và t=5s. Chỉ có nghiệm t=5s là thích hợp với điều kiện t>2s. Vậy thời gian đó vật rơi đến đất là 5s. Quãng đường tổng cộng vật đã rơi được là \h = \frac{{g{t^2}}}{2} = 125\
I. Phương pháp giải Quãng đường vật đi được trong n giây cuối. Quãng đường vật đi trong t giây ${S_t} = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2}$ Quãng đường vật đi trong t – n giây ${S_{t - n}} = {\textstyle{1 \over 2}}{t - n^2}$ Quãng đường vật đi trong n giây cuối \\Delta S = {S_t} - {S_{t - n}}\ Quãng đường vật đi được trong giây thứ n. Quãng đường vật đi trong n giây ${S_n} = {\textstyle{1 \over 2}}g{n^2}$ Quãng đường vật đi trong n – 1 giây ${S_{n - 1}} = {\textstyle{1 \over 2}}{n - 1^2}$ Quãng đường vật đi được trong giây thứ n \\Delta S = {S_n} - {S_{n - 1}}\ II. Ví dụ minh họa Câu 1 Một vật rơi không vận tốc đầu từ đỉnh tòa nhà chung cư có độ cao 320m xuống đất. Cho g = 10m/s$^{2}$ a Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật rơi. b Tính quãng đường vật rơi được trong 2s đầu tiên và 2s cuối Áp dụng công thức \h = \frac{1}{2}g.{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{ = 8s\ Ta có v = gt = = 80m/s b Trong 2s đầu tiên vật đi được quãng đường ${h_1} = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 20m$ Quãng đường vật đi trong 6s đầu ${h_2} = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 180m$ Quãng đường đi trong 2s cuối cùng S$^{’}$ = S – S$_{1}$ = 320 – 180 = 160m Câu 2 Một vật rơi tự do tại một địa điểm có độ cao 500m biết g = 10m/s$^{2}$. Tính a Thời gian vật rơi hết quãng đường. b Quãng đường vật rơi được trong 5s đầu tiên. c Quãng đường vật rơi trong giây thứ Áp dụng công thức $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {{\textstyle{{2h} \over g}}} = \sqrt {{\textstyle{{ \over {10}}}} = 10s$ b Quãng đường vật rơi trong 5s đầu ${h_5} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_5^2 = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 125m$ c Quãng đường vật rơi trong 4s đầu ${h_4} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_4^2 = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 80m$ Quãng đường vật rơi trong giây thứ 5 $\Delta h = {h_5} - {h_4} = 125 - 80 = 45m$ Câu 3 Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Trong 2s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi được quãng đường 60m. Tính thời gian rơi và độ cao h của vật lúc thả biết g = 10 m/s$^{2}$. Gọi t là thời gian vật rơi cả quãng đường. Quãng đường vật rơi trong t giây $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2}$ Quãng đường vật rơi trong t – 2 giây đầu tiên ${h_{t - 2}} = {\textstyle{1 \over 2}}g{t - 2^2}$ Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối $\Delta h = h - {h_{t - 2}} \Rightarrow 60 = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} - {\textstyle{1 \over 2}}g{t - 2^2} \Rightarrow t = 4s$ Độ cao lúc thả vật $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 80m$ Câu 4 Cho một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng quãng đường đi trong 5s đầu tiên, g = 10m/s$^{2}$. a Tìm độ cao lúc thả vật và thời gian vật rơi. b Tìm vận tốc cuả vật lúc vừa chạm Gọi t là thời gian vật rơi. Quãng đường vật rơi trong t giây $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2}$ Quãng đường vật rơi trong t – 2 giây ${h_{t - 2}} = {\textstyle{1 \over 2}}g{\left {t - 2} \right^2}$ Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối $\Delta h = h - {h_{t - 2}} = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} - {\textstyle{1 \over 2}}g{t - 2^2}$ Quãng đường vật rơi trong 5s đầu tiên ${h_5} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_5^2 = 125m$ Theo bài ra ta có $\Delta h = {h_5} \Rightarrow {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} - {\textstyle{1 \over 2}}h{t - 2^2} = 125$ \ \Rightarrow \t = 7,25s Độ cao lúc thả vật $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} = {\textstyle{1 \over 2}}. = 252,81m$ b Vận tốc lúc vừa chạm đất v = gt = 72,5m/s Câu 5 Cho một vật rơi tự do từ độ cao 800m biết g = 10m/s$^{2}$. Tính a Thời gian vật rơi 80m đầu tiên. b Thời gian vật rơi được 100m cuối Thời gian vật rơi 80m đầu tiên ${h_1} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_1^2 \Rightarrow {t_1} = \sqrt {{\textstyle{{2{h_1}} \over g}}} = \sqrt {{\textstyle{{ \over {10}}}} = 4s$ b Thời gian vật rơi đến mặt đất $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {{\textstyle{{2h} \over g}}} = \sqrt {{\textstyle{{ \over {10}}}} = 12,65s$ Thời gian vật rơi 700m đầu tiên ${h_2} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_2^2 \Rightarrow {t_2} = \sqrt {{\textstyle{{2{h_2}} \over g}}} = \sqrt {{\textstyle{{ \over {10}}}} = 11,832s$ Thời gian vật rơi 100m cuối cùng t$^{’}$ = t – t$_{2}$ = 0,818s Câu 1 Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được đoạn bằng 1/4 độ cao ban đầu. Lấy g = 10m/s2. Hỏi thời gian rơi của vật từ độ cao h xuống mặt đất là bao nhiêu?Gọi t là thời gian rơi. Quãng đường vật rơi trong thời gian t $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2}$ Quãng đường vật rơi trong t – 2 giây đầu ${h_{t - 2}} = {\textstyle{1 \over 2}}g{t - 2^2}$ Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối $\Delta h = h - {h_{t - 2}} \Rightarrow \Delta h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} - {\textstyle{1 \over 2}}g{t - 2^2} = - 2g + 2gt$ Theo bài ra $\Delta h = \frac{{{h_{t - 2}}}}{4} \Rightarrow 2g - 2gt = \frac{{g{{\left {t - 2} \right}^2}}}{8} \Rightarrow t = 21\left s \right$ Câu 2 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h biết trong 7s cuối cùng vật rơi được 385m cho g = 10m/s$^{2}$. a Xác định thời gian và quãng đường rơi b Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 6. c Tính thời gian cần thiết để vật rơi 85m cuối cùnga Gọi t là thời gian rơi. Quãng đường vật rơi trong thời gian t $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2}$ Quãng đường vật rơi trong t – 7 giây đầu ${h_{t - 7}} = {\textstyle{1 \over 2}}g{t - 7^2}$ Quãng đường vật rơi trong 7 giây cuối $\Delta h = h - {h_{t - 7}} \Rightarrow 385 = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} - {\textstyle{1 \over 2}}g{t - 7^2} \Rightarrow t = 9s$ Độ cao vật rơi $h = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 405m$ b Quãng đường đi trong 5s đầu ${h_5} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_5^2 = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 125m$ Quãng đường vật đi trong 6s đầu ${h_6} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_6^2 = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 180m$ Quãng đường đi trong giây thứ 6 $\Delta h = {h_6} - {h_5} = 180 - 125 = 55m$ c Thời gian để vật rơi quãng đường 320m đầu tiên ${h^/} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_1^2 \Rightarrow {t_1} = \sqrt {{\textstyle{{2{h^/}} \over g}}} = \sqrt {{\textstyle{{ \over {10}}}} = 8s$ Thời gian vật rơi trong 85m cuối $\Delta t = t - {t_1} = 9 - 8 = 1s$ Câu 3 Một vật rơi tự do từ độ cao h trong 10s thì tiếp đất. Quãng đường vật rơi trong 2s cuối cùng là bao nhiêu? cho g = 10m/s$^{2}$.Quãng đường vật rơi trong 10s ${h_1} = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 500m$ Quãng đường vật rơi trong 8s đầu ${h_2} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_{}^{/2} = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 320m$ Quãng đường vật rơi trong 2s cuối cùng $\Delta h = {h_1} - {h_2} = 500 - 320 = 180m$ Câu 4 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất biết g = 10m/s$^{2}$. a Tính thời gian rơi và tốc độ của vật khi vừa khi vừa chạm đất. thời gian vật rơi 20m đầu tiên và thời gian vật rơi 10m cuối cùng trước khi chạm Áp dụng công thức \h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {{\textstyle{{2h} \over g}}} = \sqrt {{\textstyle{{ \over {10}}}} = 4s\ Mà $v = gt = = 40m/s$ b Ta có ${h_1} = 20m \Rightarrow {t_1} \Rightarrow \sqrt {{\textstyle{{2{h_1}} \over g}}} = \sqrt {{\textstyle{{ \over {10}}}} = 2s$ Thời gian vật rơi 70m đầu tiên \{t_2} = \sqrt {\frac{{2.{h_2}}}{g}} = \sqrt {14} s\ Thời gian vật rơi 10m cuối cùng t$_{3}$ = t – t$_{2}$ = 0,26 s Câu 5 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g =10m/s$^{2}$. Tốc độ của vật khi chạm đất là 60m/s. a Tính độ cao h, thời gian từ lúc vật bắt đầu rơi đến khi vật chạm đất. b Tính quãng đường vật rơi trong bốn giây đầu và trong giây thứ Áp dụng công thức $v = gt \Rightarrow t = {\textstyle{v \over g}} = {\textstyle{{60} \over {10}}} = 6s$ Độ cao lúc thả vật $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 180m$ b Quãng đường vật rơi trong 4s đầu ${h_4} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_4^2 = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 80m$ Quãng đường vật rơi trong 3s đầu tiên ${h_3} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_3^2 = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 45m$ Quãng đường vật rơi trong giâu thứ tư $\Delta h = {h_4} - {h_3} = 80 - 45 = 35m$ Câu 6 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g =10m/s$^{2}$. Thời gian vật rơi hết độ cao h là 8 giây. a Tính độ cao h, tốc độ của vật khi vật chạm đất. b Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm Độ cao lúc thả vật $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 320m$ Tốc độ của vật khi chạm đất $v = gt = = 80m/s$ b Quãng đường vật rơi trong 7s đầu ${h_7} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_7^2 = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 245m$ Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng \\Delta h = h - {h_7} = 75m\ Câu 7 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Thời gian vật rơi 10 m cuối cùng trước khi chạm đất là 0,2s. Tính độ cao h, tốc độ của vật khi chạm đất. Cho g =10m/s$^{2}$.Gọi t là thời gian vật rơi, quãng dường vật rơi là $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2}$ Quãng đường đầu vật rơi trong thời gian t – 0,2 đầu là ${h_{t - 0,2}} = {\textstyle{1 \over 2}}g{t - 0,2^2}$ Theo bài rat a có$\Delta h = h - {h_{t - 0,2}} \Rightarrow 10 = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} - {\textstyle{1 \over 2}}g{t - 0,2^2}$ \ \Rightarrow \t = 5,1s Độ cao lúc thả vật $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} = {\textstyle{1 \over 2}}. = 130,05m$ Vận tốc khi vừa chạm đất $v = gt = = 51m/s$ Câu 8 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu tại nơi có gia tốc trọng trường g. Trong giây thứ 3, quãng đường rơi được là 25m và tốc độ của vật khi vừa chạm đất là 40m/s. Tính g và độ cao nơi thả đường vật rơi trong 3 giây đầu ${h_1} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_3^2 = {\textstyle{1 \over 2}}.g{.3^2} = 4,5g$ Quãng đường vật rơi trong 2 giây đầu ${h_2} = {\textstyle{1 \over 2}}gt_2^2 = {\textstyle{1 \over 2}}.g{.2^2} = 2g$ Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3 $\Delta h = {h_1} - {h_2} \Rightarrow 25 = 4,5g - 2g \Rightarrow g = 10m/{s^2}$ Mà \v = gt \Rightarrow t = \frac{v}{g} = 4s\ Độ cao lúc thả vật $h = {\textstyle{1 \over 2}}gt_{}^2 = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 80m$ Câu 9 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s$^{2}$. Quãng đường vật rơi trong nửa thời gian sau dài hơn quãng đường vật rơi trong nửa thời gian đầu 40m. Tính độ cao h và tốc độ của vật khi chạm đường vật rơi nửa thời gian đầu ${h_1} = {\textstyle{1 \over 2}}g{{\textstyle{t \over 2}}^2} = {\textstyle{{10} \over 8}}{t^2}$ Quãng đường vật rơi nửa thời gian cuối $\Delta h = 40 + {h_1} = {\textstyle{{10} \over 8}}{t^2}$ Quãng đường vật rơi h = h$_{1}$ + h$_{2}$ \ \Leftrightarrow {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} = {\textstyle{{10} \over 8}}{t^2} + 40 + {\textstyle{{10} \over 8}}{t^2}\\ \Rightarrow \t = 4s Độ cao lúc thả vật $h = {\textstyle{1 \over 2}}g{t^2} = {\textstyle{1 \over 2}}{. = 80m$ Vận tốc khi chạm đất $v = gt = = 40m/s$
1/ Trong các phát biểu sau đây về vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều, phát biểu nào sai .A. Nếu v0 và a trái dấu thì chuyển động chậm dần đều B. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc a và vận tốc tức thời v luôn trái dấu nhauC. Công thức vận tốc tại thời điểm t v =v0 +at B. D. Vận tốc ban đầu v0 và gia tốc a cùng dấu thì chuyển động là nhanh dần đều 2/ Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g=10m/s2 . Tốc độ của vật khi chạm đất là 30m/ Tính độ cao h, thời gian từ lúc vật bắt đầu rơi đến khi vật chạm Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất. Theo dõi Vi phạm Trả lời 1 1/ Đáp án B2/ a Thời gian vật rơi\t=\frac{v}{g}=3\lefts\right\- Độ cao thả vật\h=\frac{1}{2}gt^2=45\leftm\right\b Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất \\Delta s'=s_3-s_2=25\leftm\right\ Like 0 Báo cáo sai phạm Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời. Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội! Lưu ý Các trường hợp cố tình spam câu trả lời hoặc bị báo xấu trên 5 lần sẽ bị khóa tài khoản Gửi câu trả lời Hủy ZUNIA9 Các câu hỏi mới Tốc độ của xe lúc lên đèo là 30km/h, lúc xuống đèo là 40km/h. Quãng đường lên đèo dài bằng 5/6 quãng đường xuống đèo. Tính tốc độ trung bình của xe khi vượt hết con đèo? Coi như xe chuyển động thẳng đều trên mỗi đoạn. Tốc độ của xe lúc lên đèo là 30km/h, lúc xuống đèo là 40km/h. Quãng đường lên đèo dài bằng 5/6 quãng đường xuống đèo. Tính tốc độ trung bình của xe khi vượt hết con đèo? Coi như xe chuyển động thẳng đều trên mỗi đoạn 30/10/2022 0 Trả lời Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật Lí? A. Dòng điện không đổi. B. Hiện tượng quang hợp. C. Sự phát triển và sinh trưởng của các loài trong thế giới tự nhiên. D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi các chất. 10/11/2022 1 Trả lời Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật Lí? A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên. B. Các chất và sự biến đổi các chất, các phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên. C. Trái Đất. D. Vũ trụ các hành tinh, các ngôi sao…. 10/11/2022 1 Trả lời Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan thể hiện ở nội dung nào sau đây? A. Vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ. B. Các quả tạ nặng khác nhau rơi đồng thời từ tầng cao của tòa tháp nghiêng ở thành phố Pi-da Italia nhận thấy chúng rơi đến mặt đất gần như cùng một lúc. C. Một cái lông chim và một hòn bi chì rơi nhanh như nhau khi được thả rơi cùng lúc trong một ống thủy tinh đã hút hết không khí. D. Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại. 10/11/2022 1 Trả lời Các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp trung học cơ sở? A. Cơ học, điện học, quang học, nhiệt học, âm học. B. Cơ học, điện học, quang học, lịch sử. C. Cơ học, điện học, văn học, nhiệt động lực học. D. Cơ học, điện học, nhiệt học, địa lí. 09/11/2022 1 Trả lời Thiết bị nào dưới đây không có ứng dụng các kiến thức về nhiệt? A. Đồng hồ đo nhiệt. B. Nhiệt kế điện tử. C. Máy đo nhiệt độ tiếp xúc. D. Kính lúp. 10/11/2022 1 Trả lời Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của Vật lí? A. Vật lí nguyên tử và hạt nhân. B. Quang học. C. Âm học. D. Điện học. 10/11/2022 1 Trả lời Nhờ việc khám phá ra hiện tượng nào sau đây của nhà vật lí Faraday mà sau đó các máy phát điện ra đời, mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại? 09/11/2022 1 Trả lời Nêu các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong Vật lí? 09/11/2022 1 Trả lời Các loại mô hình nào dưới đây là các mô hình thường dùng trong trường phổ thông? A. Mô hình vật chất. B. Mô hình lí thuyết. C. Mô hình toán học. D. Cả ba mô hình trên. 10/11/2022 1 Trả lời Phương pháp thực nghiệm có các bước thực hiện nào sau đây? A. Xác định vấn đề cần nghiên cứu. Quan sát, thu thập thông tin. Đưa ra dự doánd. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán. Kết luận B. Xác định đối tượng cần được mô hình hóa. Xây dựng mô hình giả thuyết. Kiểm tra sự phù hợp của các mô hình. Điều chỉnh lại mô hình nếu cần. Kết luận. C. Quan sát. Lập luận. Kết luận. D. Không có đáp án nào trong các đáp án trên. 09/11/2022 1 Trả lời DC hoặc dấu - là kí hiệu mô tả đại lượng nào dưới đây? A. Dòng điện xoay chiều. B. Dòng điện một chiều. C. Dòng điện không đổi. D. Máy biến áp. 09/11/2022 1 Trả lời AC hoặc dấu ~ là kí hiệu mô tả đại lượng nào dưới đây? A. Dòng điện xoay chiều. B. Dòng điện một chiều. C. Dòng điện không đổi. D. Máy biến áp. 09/11/2022 1 Trả lời Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý điều gì? 10/11/2022 1 Trả lời Khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý điều gì? A. Quan sát kĩ các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của dụng cụ thí nghiệm, chức năng của dụng cụ. B. Tiến hành thí nghiệm không cần quan sát vì tin tưởng vào dụng cụ phòng thí nghiệm. C. Quan sát các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm, có thể dùng dụng cụ này thay thế cho dụng cụ khác. D. Có thể sử dụng mọi ống thủy tinh trong phòng thí nghiệm vào tất cả các thí nghiệm. 10/11/2022 1 Trả lời Những dụng cụ nào dưới đây trong phòng thí nghiệm Vật lí thuộc loại dễ vỡ? A. đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa,... B. ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính.... C. lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy.... D. đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm… 09/11/2022 1 Trả lời Thao tác nào sau đây có thể gây mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật lí? A. Chiếu trực tiếp tia laze vào mắt để kiểm tra độ sáng. B. Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật khi đang đun. C. Không cầm vào phích điện mà cầm vào dây điện khi rút phích điện khỏi ổ cắm. D. Tất cả các phương án trên. 09/11/2022 1 Trả lời Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì ? 09/11/2022 1 Trả lời Những hành động nào dưới đây là đúng khi làm việc trong phòng thí nghiệm? A. Để các kẹp điện gần nhau. B. Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện. C. Không đeo găng tay cao su chịu nhiệt khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao. D. Không có hành động nào đúng trong ba hành động trên. 09/11/2022 1 Trả lời Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào dưới đây? A. Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn… B. Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện. C. Sử dụng bình để dập đám cháy quần áo trên người. D. Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước. 09/11/2022 1 Trả lời Kí hiệu cảnh báo khu vực nguy hiểm có đặc điểm nào dưới đây? A. Hình vuông, viền đen, nền đỏ cam. B. Hình tam giác đều, viền đen hoặc viền đỏ, nền vàng. C. Hình chữ nhật nền xanh hoặc đỏ. D. Hình tròn, viền đỏ, nền trắng. 10/11/2022 1 Trả lời Hãy nêu lên sự liên quan về nhiệt động lực học trong than củi đang cháy Hãy nêu lên sự liên quan về nhiệt động lực học trong than củi đang cháy 17/11/2022 0 Trả lời Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc của chuyển động bằng công thức A. \v = \frac{{{d_1} + {d_2}}}{{{t_1} + {t_2}}}\ B. \v = \frac{{{d_2} - {d_1}}}{{{t_2} - {t_1}}}\ C. \v = \frac{{{d_1} + {d_2}}}{{{t_2} - {t_1}}}\ D. \v = \frac{{{d_2} - {d_1}}}{{{t_1} - {t_2}}}\ 24/11/2022 1 Trả lời Theo đồ thị ở Hình vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian A. từ 0 đến \{t_2}\. B. từ \{t_1}\ đến \{t_2}\ . C. từ 0 đến \{t_1}\ và từ \{t_2}\ đến \{t_3}\. D. từ 0 đến \{t_3}\. 23/11/2022 1 Trả lời Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ chạy thẳng tới B với vận tốc không đổi 40 km/h. Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ chạy với vận tốc không đổi 80 km/h theo cùng hướng với xe máy. Biết khoảng cách AB = 20 km. Chọn thời điểm 6 giờ là mốc thời gian, chiều từ A đến B là chiều dương. Xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy bằng công thức và bằng đồ thị. 23/11/2022 1 Trả lời
Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và n giây cuối Sự rơi tự doChủ đề Sự rơi tự do - Vật lý 10Bài tập Sự rơi tự do dạng 3 bao gồm các dạng bài tập điển hình cũng như bài tập trắc nghiệm Lý 10 vận dụng thuộc chương trình chuyên đề Vật lý 10 hỗ trợ học sinh ôn luyện nâng cao kết quả học 2 Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và n giây cuối Sự rơi tự doA. Phương pháp & Ví dụ- Quãng đường vật đi được trong n giây cuối.+ Quãng đường vật đi trong t giây + Quãng đường vật đi trong t – n giây + Quãng đường vật đi trong n giây cuối ΔS = S1 – S2- Quãng đường vật đi được trong giây thứ n.+ Quãng đường vật đi trong n giây + Quãng đường vật đi trong n – 1 giây + Quãng đường vật đi được trong giây thứ n ΔS = S1 – S2Bài tập vận dụngBài 1 Một vật rơi tự do tại một địa điểm có g = 10 m/s2 . Tínha. Quãng đường vật rơi được trong 5s đầu Quãng đường vật rơi trong giây thứ 4 và giây thứ dẫna. Quãng đường vật rơi trong 5s đầu b. Quãng đường vật rơi trong 4s đầu Quãng đường vật rơi trong giây thứ 5 S = S5 – S4 = 80mBài 2 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g = 10 m/s2 . Thời gian vật rơi là 6 Tính độ cao h, tốc độ của vật khi vật chạm Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm dẫna. Độ cao lúc thả vật Tốc độ của vật khi chạm đất v = = 60 m/sb. Quãng đường vật rơi trong 5s đầu Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng ΔS = S – S1 = 55 mBài 3 Một vật rơi tự do từ độ cao 50 m, g = 10 m/s2. Tínha. Thời gian vật rơi 1 m đầu Thời gian vật rơi được 1 m cuối dẫna. Thời gian vật rơi 1 m đầu tiên ⇒ t1 = 0,45sb. Thời gian vật rơi đến mặt đất ⇒ t = 3,16sThời gian vật rơi 49 m đầu tiên ⇒ t2 = 3,13sThời gian vật rơi 1 m cuối cùng t’ = t – t2 = 0,03sBài 4 Một vật rơi tự do từ độ cao h. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được quãng đường bằng quãng đường đi trong 5s đầu tiên, g = 10 m/ Tìm độ cao lúc thả vật và thời gian vật Tìm vận tốc cuả vật lúc vừa chạm dẫna. Chọn chiều dương hướng xuống, gốc toạ độ tại vị trí vật bắt đầu rơi, gốc thời gian lúc vật rơi. Gọi t là thời gian vật đường vật rơi trong t giây Quãng đường vật rơi trong t – 2 giây Quãng đường vật rơi trong 5s Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối S2 = S – S1 = S5Độ cao lúc thả vật = 252,81 mb. Vận tốc lúc vừa chạm đất v = = 72,5 m/sBài 5 Một vật rơi tự do không vận tốc đầu tại nơi có gia tốc trọng trường g. Trong giây thứ 3, quãng đường rơi được là 24,5 m và tốc độ của vật khi vừa chạm đất là 39,2 m/s. Tính g và độ cao nơi thả dẫnQuãng đường vật rơi trong 3 giây Quãng đường vật rơi trong 2s đầu Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3 ΔS = S1 – S2⇒ 24,5 = 4,5g - g = 9,8 m/s2Ta có t = v/g = 4sSuy ra độ cao lúc thả vật B. Bài tập trắc nghiệmCâu 1 Một vật rơi thẳng đứng từ độ cao 19,6 m với vận tốc ban đầu bang 0 bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8 m/s2. Thời gian vật đi được 1 m cuối cùng bằng?A. 2sCâu 2 Trong suốt giây cuối cùng, một vật rơi tự do đi được một đoạn đường bằng nửa độ cao toàn phần h kể từ vị trí ban đầu của vật. Độ cao h đo lấy g = 9,8 m/s2 bằng?A. mB. mC. mD. 57 mCâu 3 Một vật nhỏ rơi tự do từ các độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Quãng đường vật đi được trong 1 giây cuối cùng trước khi chạm đất là?A. 5 mB. 35 mC. 45 mD. 20 mCâu 4 Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10 m/s2. Trong 2 giây cuối vật rơi được 180 m. Thời gian rơi của vật là?A. 6sB. 8sC. 12sD. 10sCâu 5 Một vật được thả tự do với vận tốc ban đầu bằng 0 và trong giây cuối cùng nó đi được nửa đoạn đường rơi. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của vật là?A. 5sCâu 6 Một vật được thả rơi tự do tại nơi có g = 10 m/s2. Trong giây thứ hai vật rơi được một đoạn đường?A. 30 mB. 20 mC. 15 mD. 10 mCâu 7 Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80 m xuống đất. Tìm vận tốc lúc vừa chạm đất và thời gian của vật từ lúc rơi tới lúc chạm 30 m/sB. 40 m/sC. 50 m/sD. 60 m/sCâu 8 Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80 m xuống đất. Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5s đầu tiên ,cho g = 10 m/s2A. mB. mC. mD. mCâu 9 Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 80 m xuống đất. Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5s cuối cùng ,cho g = 10 m/s2A. mB. mC. mD. mCâu 10 Trong 3s cuối cùng trước khi chạm đất, vật rơi tự do được quãng đường 345 m. Tính thời gian rơi và độ cao của vật lúc thả, g = 9,8 m/s2A. 460 mB. 636 mC. 742 mD. 854 mCâu 11 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10 m/s2. Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 65 mB. 70 mC. 180 mD. 245 mCâu 12 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10 m/s2. Trong 7s cuối cùng vật rơi được 385 m. Xác định thời gian rơi của 14sB. 12sC. 11sD. 9sCâu 13 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu, g = 10 m/s2. Tính thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùngA. 1sCâu 14 Một vật rơi tự do trong 10s. Quãng đường vật rơi trong 2s cuối cùng là bao nhiêu? lấy g = 10 m/s2A. 90 mB. 180 mC. 360 mD. 540 mCâu 15 Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g = 10 m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là 30 m/s. Tính quãng đường vật rơi trong hai giây 20 mB. 40 mC. 50 mD. 80 mCâu123456789101112131415Đ/ánADBDBCBDADADBBAMời làm thêmLàm online Bài tập Sự rơi tự do dạng 2Bài tập Sự rơi tự do dạng 1Bài tập Sự rơi tự do dạng 3Lý thuyết Sự rơi tự doĐể có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Trắc nghiệm Vật lý 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Hóa 10 nâng cao, .... được biên soạn và đăng tải chi tiết.
tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng